Đang lọc: Chữ cái: H
Xóa bộ lọc
Tìm thấy 23 quý ngữ

Hạ vũ

Phiên âm: Hạ vũ
La-tinh: Hạ vũ
Hạ
Nguyên văn:
夏雨
Ý nghĩa:

Mưa hè, những cơn mưa rào mát mẻ trong mùa hạ. Biểu tượng của sự giải tỏa, thanh lọc và mang lại sự tươi mới cho thiên nhiên.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hồng nhan

Phiên âm: Hồng nhan
La-tinh: Hồng nhan
Xuân
Nguyên văn:
紅顏
Ý nghĩa:

Gương mặt hồng hào, dùng để chỉ người phụ nữ xinh đẹp, tươi trẻ. Biểu tượng của vẻ đẹp thanh xuân và sức sống tràn đầy.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa mẫu đơn

Phiên âm: Hoa mẫu đơn
La-tinh: botan
Hạ
Nguyên văn:
牡丹
Ý nghĩa:

vẻ đẹp quý phái, lộng lẫy sự giàu sang, cao quý nét kiêu sa nhưng mong manh mùa xuân cuối hoặc đầu hè (thời điểm nở hoa) cái đẹp rực rỡ nhưng chóng tàn

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa mai/mơ

Phiên âm: Hoa mai/mơ
La-tinh: ume
Xuân
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

Là ánh sáng đầu tiên sau mùa đông, gợi niềm hy vọng, sự hồi sinh, và hơi ấm nhân sinh Tượng trưng cho phẩm chất thanh cao, ý chí vượt qua nghịch cảnh Biểu tượng của cái đẹp kín đáo, khó nắm bắt, giống như một cảm xúc mơ hồ, một ký ức xa xăm

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa mận

Phiên âm: Hoa mận
La-tinh: ume no hana su-mo-mô / u-mê nô ha-na / sumomo
Xuân
Nguyên văn:
李花 / 梅の花
Ý nghĩa:

- Xuất hiện từ giữa tháng 1 khi tiết trời đang lạnh giá, hoa mận vừa tượng trưng cho sức sống bất chấp tiết trời vừa được xem là dấu hiệu cho mùa xuân sắp tới. Cùng với hoa anh đào, đây cũng là loài hoa rất đẹp và trở thành đối tượng để mọi người ngắm nhìn, thưởng thức. Theo đó, có rất nhiều lễ hội gắn với loài hoa này. - Hoa mận tượng trưng cho vẻ đẹp thanh lịch và trung thành. Ngoài ra, loài hoa này còn mang lại cảm giác của sự trưởng thành. - Được trồng quanh đền thờ, hoa mận còn được xem là loài hoa xua đuổi tà ác.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa tử đằng

Phiên âm: Hoa tử đằng
La-tinh: fuji
Xuân
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

Hoa tử đằng rủ mềm trong gió, màu tím nhạt. Trong thơ haiku, fuji gợi vẻ đẹp mong manh và duyên dáng của xuân muộn.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa thủy tiên

Phiên âm: Hoa thủy tiên
La-tinh: suisen
Xuân
Nguyên văn:
水仙
Ý nghĩa:

Nở sớm vào cuối đông – đầu xuân. Gợi vẻ thanh tao, cô độc nhưng thuần khiết.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa cúc

Phiên âm: Hoa cúc
La-tinh: kiku
Thu
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

gợi mùa thu, vẻ đẹp thanh cao, trường thọ và sự tao nhã.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa hagi

Phiên âm: Hoa hagi
La-tinh: hagi
Thu
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

biểu tượng mùa thu, vẻ đẹp mong manh và nỗi buồn dịu nhẹ

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa mã đề

Phiên âm: Hoa mã đề
La-tinh: shazeisō / michibata no hana sha-dê-sô
Xuân
Nguyên văn:
車前草 / 道端の花
Ý nghĩa:

Nhỏ bé, bền bỉ. Trong haiku, biểu tượng sự khiêm nhường và sức sống giản dị của xuân.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa triêu nhan

Phiên âm: hoa bìm bìm / hoa triêu nhan
La-tinh: asagao
Thu
Nguyên văn:
朝顔
Ý nghĩa:

vẻ đẹp sớm nở chóng tàn, tính phù du của cuộc đời.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa thục quỳ

Phiên âm: hoa dâm bụt
La-tinh: mukuge
Thu
Nguyên văn:
木槿
Ý nghĩa:

vẻ đẹp ngắn ngủi, thanh mảnh và đời sống thôn quê.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa lê

Phiên âm: Hoa lê
La-tinh: nashi no hana
Xuân
Nguyên văn:
梨の花
Ý nghĩa:

Màu trắng tinh khôi, nở sau mơ – trước anh đào. Gợi vẻ đẹp mong manh và sự ngắn ngủi của tuổi xuân.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hạt dẻ

Phiên âm: Hạt dẻ
La-tinh: kuri
Thu
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

mùa thu hoạch, no đủ và niềm vui quê mùa.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa trà

Phiên âm: Hoa trà
La-tinh: tsubaki
Xuân
Nguyên văn:
椿
Ý nghĩa:

Nở rực đỏ giữa gió lạnh cuối đông. Gợi vẻ đẹp kiêu hãnh và thanh tĩnh, thường gắn với các tu sĩ thiền

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa kiều mạch

Phiên âm: Hoa kiều mạch
La-tinh: soba no hana
Thu
Nguyên văn:
蕎麦の花
Ý nghĩa:

Hoa kiều mạch nhỏ, màu trắng nhạt, nở thành từng cánh đồng giản dị nên thường gợi vẻ đẹp mộc mạc của thôn quê Nhật Bản. Hình ảnh này mang cảm giác yên bình, thanh sạch và đời sống lao động gần gũi với thiên nhiên. Trong Haiku, nó còn gợi sự khiêm nhường và nét đẹp không phô trương.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa Nazuna

Phiên âm: Hoa Nazuna
La-tinh: nazuna
Xuân
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

Một loại cỏ dại nhỏ. Trong haiku, nó tượng trưng vẻ đẹp giản dị, thanh khiết của đồng quê mùa xuân.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa lan

Phiên âm: Hoa lan
La-tinh:
Xuân
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

Tượng trưng cho thanh khiết, quý phái, vẻ đẹp kín đáo. Thường dùng để gợi vẻ tao nhã của mùa xuân

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hạc

Phiên âm: Hạc
La-tinh: Tsuru
Đông
Nguyên văn:
鶴 (つる)
Ý nghĩa:

- Hạc là loài chim biểu tượng của trường thọ, thanh cao và tinh khiết trong văn hóa Nhật Bản. - Khi mùa đông đến, hình ảnh hạc bay trong bầu trời tuyết, hoặc đứng lặng bên bờ nước lạnh, thường xuất hiện trong thơ haiku. - Nó gợi sự tĩnh mịch, vẻ đẹp siêu thoát và sức chịu đựng của sinh linh trước giá lạnh

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hướng dương

Phiên âm: Hoa hướng dương
La-tinh: himawari
Hạ
Nguyên văn:
向日葵
Ý nghĩa:

Sức sống mãnh liệt Sự hướng về ánh sáng, hy vọng Đôi khi gợi nỗi cô đơn âm thầm, vì bông hoa luôn “hướng theo mặt trời”

Chữ cái: H
Chi tiết →