Đang lọc: Mùa: Xuân
Xóa bộ lọc
Tìm thấy 33 quý ngữ

Xuân phong

Phiên âm: Xuân phong
La-tinh: Xuân phong
Xuân
Nguyên văn:
春風
Ý nghĩa:

Gió xuân, biểu tượng của sự ấm áp, tươi mới và sức sống mãnh liệt của mùa xuân. Thường được dùng để miêu tả không khí trong lành, dễ chịu hoặc ảnh hưởng tích cực của ai đó.

Chữ cái: X
Chi tiết →

Hồng nhan

Phiên âm: Hồng nhan
La-tinh: Hồng nhan
Xuân
Nguyên văn:
紅顏
Ý nghĩa:

Gương mặt hồng hào, dùng để chỉ người phụ nữ xinh đẹp, tươi trẻ. Biểu tượng của vẻ đẹp thanh xuân và sức sống tràn đầy.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Bướm

Phiên âm: Bướm
La-tinh: chō
Xuân
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

- Cánh bướm tượng trưng cho cái đẹp của thế giới nhiều màu sắc mà con người vươn tới. - Trong vòng đời sinh trưởng, bươm bướm trải qua nhiều giai đoạn từ sâu bướm, sâu hóa thành nhộng, từ trong kén nhộng phát triển thành bướm và chui ra ngoài. Do đặc tính đó, nên người Nhật quan niệm rằng bươm bướm là biểu tượng cho sự tái sinh.

Chữ cái: B
Chi tiết →

Chim sơn ca

Phiên âm: Chim sơn ca
La-tinh: hibari
Xuân
Nguyên văn:
雲雀
Ý nghĩa:

Loài chim hót vang giữa không trung. Biểu tượng tự do, niềm vui và ánh sáng mùa xuân.

Chữ cái: C
Chi tiết →

Chim vân tước

Phiên âm: Chim vân tước
La-tinh: hibari
Xuân
Nguyên văn:
雲雀
Ý nghĩa:

Đôi khi “chim vân tước” cũng chỉ hibari, nhấn mạnh tiếng hót bay cao giữa trời xuân.

Chữ cái: C
Chi tiết →

Cây dương xỉ

Phiên âm: Cây dương xỉ
La-tinh: shida
Xuân
Nguyên văn:
羊歯
Ý nghĩa:

Mọc trong ẩm ướt, bóng râm. Gợi sức sống âm thầm, ẩn mình trong rừng xuân

Chữ cái: C
Chi tiết →

Cây thông

Phiên âm: Cây thông
La-tinh: matsu
Xuân
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

Xanh quanh năm, biểu tượng trường thọ, kiên định và tinh thần samurai. Trong thơ xuân, gợi sự bền bỉ trước đổi thay của mùa.

Chữ cái: C
Chi tiết →

Chồi non

Phiên âm: Chồi non
La-tinh: wakame mê / me
Xuân
Nguyên văn:
芽 / 若芽
Ý nghĩa:

Tượng trưng cho sự tái sinh, khởi đầu, sức sống. Là một trong những hình ảnh quan trọng nhất của mùa xuân.

Chữ cái: C
Chi tiết →

Hoa mai/mơ

Phiên âm: Hoa mai/mơ
La-tinh: ume
Xuân
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

Là ánh sáng đầu tiên sau mùa đông, gợi niềm hy vọng, sự hồi sinh, và hơi ấm nhân sinh Tượng trưng cho phẩm chất thanh cao, ý chí vượt qua nghịch cảnh Biểu tượng của cái đẹp kín đáo, khó nắm bắt, giống như một cảm xúc mơ hồ, một ký ức xa xăm

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa mận

Phiên âm: Hoa mận
La-tinh: ume no hana su-mo-mô / u-mê nô ha-na / sumomo
Xuân
Nguyên văn:
李花 / 梅の花
Ý nghĩa:

- Xuất hiện từ giữa tháng 1 khi tiết trời đang lạnh giá, hoa mận vừa tượng trưng cho sức sống bất chấp tiết trời vừa được xem là dấu hiệu cho mùa xuân sắp tới. Cùng với hoa anh đào, đây cũng là loài hoa rất đẹp và trở thành đối tượng để mọi người ngắm nhìn, thưởng thức. Theo đó, có rất nhiều lễ hội gắn với loài hoa này. - Hoa mận tượng trưng cho vẻ đẹp thanh lịch và trung thành. Ngoài ra, loài hoa này còn mang lại cảm giác của sự trưởng thành. - Được trồng quanh đền thờ, hoa mận còn được xem là loài hoa xua đuổi tà ác.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa tử đằng

Phiên âm: Hoa tử đằng
La-tinh: fuji
Xuân
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

Hoa tử đằng rủ mềm trong gió, màu tím nhạt. Trong thơ haiku, fuji gợi vẻ đẹp mong manh và duyên dáng của xuân muộn.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa thủy tiên

Phiên âm: Hoa thủy tiên
La-tinh: suisen
Xuân
Nguyên văn:
水仙
Ý nghĩa:

Nở sớm vào cuối đông – đầu xuân. Gợi vẻ thanh tao, cô độc nhưng thuần khiết.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa mã đề

Phiên âm: Hoa mã đề
La-tinh: shazeisō / michibata no hana sha-dê-sô
Xuân
Nguyên văn:
車前草 / 道端の花
Ý nghĩa:

Nhỏ bé, bền bỉ. Trong haiku, biểu tượng sự khiêm nhường và sức sống giản dị của xuân.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa lê

Phiên âm: Hoa lê
La-tinh: nashi no hana
Xuân
Nguyên văn:
梨の花
Ý nghĩa:

Màu trắng tinh khôi, nở sau mơ – trước anh đào. Gợi vẻ đẹp mong manh và sự ngắn ngủi của tuổi xuân.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa trà

Phiên âm: Hoa trà
La-tinh: tsubaki
Xuân
Nguyên văn:
椿
Ý nghĩa:

Nở rực đỏ giữa gió lạnh cuối đông. Gợi vẻ đẹp kiêu hãnh và thanh tĩnh, thường gắn với các tu sĩ thiền

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa Nazuna

Phiên âm: Hoa Nazuna
La-tinh: nazuna
Xuân
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

Một loại cỏ dại nhỏ. Trong haiku, nó tượng trưng vẻ đẹp giản dị, thanh khiết của đồng quê mùa xuân.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Hoa lan

Phiên âm: Hoa lan
La-tinh:
Xuân
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

Tượng trưng cho thanh khiết, quý phái, vẻ đẹp kín đáo. Thường dùng để gợi vẻ tao nhã của mùa xuân

Chữ cái: H
Chi tiết →

Lễ hội búp bê

Phiên âm: Lễ hội búp bê
La-tinh: hina matsuri
Xuân
Nguyên văn:
雛祭り
Ý nghĩa:

-Lễ hội Hina Matsuri bắt nguồn quan niệm búp bê có thể xua đuổi những điều xấu xa của người Nhật Bản. Vì vậy, các gia đình đã gửi gắm mong muốn về sự bình an, hạnh phúc cho con gái của họ qua hình ảnh những con búp bê này. Đây là dịp đặc biệt của các bé gái, các em không chỉ được sum họp cùng gia đình trong không khí đất trời vào xuân mà còn được cầu phúc và trao cho những con búp bê may mắn. - Thơ haiku cũng đã chọn lễ hội này để đánh dấu cho một mùa xuân về với đất trời. Thời điểm tổ chức lễ hội búp bê cũng trùng với thời gian hoa đào nở rộ nên còn được gọi là lễ hội hoa đào, hay Momo – no – sekku.

Chữ cái: L
Chi tiết →

Liễu

Phiên âm: Liễu
La-tinh: nyanagi
Xuân
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

- Tượng trưng cho vẻ mềm mại, u buồn và sự chuyển mùa — khi gió xuân làm những cành liễu non rung động. - Gợi nữ tính, duyên dáng, vừa có chút cô đơn của đầu xuân.

Chữ cái: L
Chi tiết →

Lễ Đoan ngọ

Phiên âm: Lễ Đoan ngọ
La-tinh: tango no sekku
Xuân
Nguyên văn:
端午の節句
Ý nghĩa:

- Lễ truyền thống ngày 5 tháng 5, treo cờ cá chép (鯉のぼり– koinobori), tượng trưng cho sức mạnh và khát vọng vươn lên. - Gợi hình ảnh tuổi trẻ, hy vọng và sự che chở của gia đình.

Chữ cái: L
Chi tiết →