Tìm thấy 91 quý ngữ

Xuân phong

Phiên âm: Xuân phong
La-tinh: Xuân phong
Xuân
Nguyên văn:
春風
Ý nghĩa:

Gió xuân, biểu tượng của sự ấm áp, tươi mới và sức sống mãnh liệt của mùa xuân. Thường được dùng để miêu tả không khí trong lành, dễ chịu hoặc ảnh hưởng tích cực của ai đó.

Chữ cái: X
Chi tiết →

Thu thủy

Phiên âm: Thu thủy
La-tinh: Thu thủy
Thu
Nguyên văn:
秋水
Ý nghĩa:

Nước thu, thường dùng để miêu tả đôi mắt trong veo, sâu thẳm như nước thu. Biểu tượng của vẻ đẹp tinh khiết, trong trẻo và đầy cảm xúc.

Chữ cái: T
Chi tiết →

Hạ vũ

Phiên âm: Hạ vũ
La-tinh: Hạ vũ
Hạ
Nguyên văn:
夏雨
Ý nghĩa:

Mưa hè, những cơn mưa rào mát mẻ trong mùa hạ. Biểu tượng của sự giải tỏa, thanh lọc và mang lại sự tươi mới cho thiên nhiên.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Đông tuyết

Phiên âm: Đông tuyết
La-tinh: Đông tuyết
Đông
Nguyên văn:
冬雪
Ý nghĩa:

Tuyết đông, biểu tượng của sự tinh khiết, tĩnh lặng và vẻ đẹp thanh cao. Thường dùng để miêu tả tâm hồn trong sạch hoặc vẻ đẹp thuần khiết.

Chữ cái: D
Chi tiết →

Hồng nhan

Phiên âm: Hồng nhan
La-tinh: Hồng nhan
Xuân
Nguyên văn:
紅顏
Ý nghĩa:

Gương mặt hồng hào, dùng để chỉ người phụ nữ xinh đẹp, tươi trẻ. Biểu tượng của vẻ đẹp thanh xuân và sức sống tràn đầy.

Chữ cái: H
Chi tiết →

Minh nguyệt

Phiên âm: Minh nguyệt
La-tinh: Minh nguyệt
Thu
Nguyên văn:
明月
Ý nghĩa:

Trăng sáng, biểu tượng của vẻ đẹp thanh cao, tinh khiết. Thường gắn liền với cảm xúc hoài niệm, nỗi nhớ nhung và tình cảm sâu sắc.

Chữ cái: M
Chi tiết →

Vịt trời

Phiên âm: Vịt trời
La-tinh: Kamo
Đông
Nguyên văn:
鴨 (かも)
Ý nghĩa:

Loài chim di cư về vào mùa đông, thường thấy trên hồ nước lạnh, tượng trưng cho tĩnh mịch.

Chữ cái: V
Chi tiết →

Bướm

Phiên âm: Bướm
La-tinh: chō
Xuân
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

- Cánh bướm tượng trưng cho cái đẹp của thế giới nhiều màu sắc mà con người vươn tới. - Trong vòng đời sinh trưởng, bươm bướm trải qua nhiều giai đoạn từ sâu bướm, sâu hóa thành nhộng, từ trong kén nhộng phát triển thành bướm và chui ra ngoài. Do đặc tính đó, nên người Nhật quan niệm rằng bươm bướm là biểu tượng cho sự tái sinh.

Chữ cái: B
Chi tiết →

Sen

Phiên âm: Cây sen, đầm sen, lá sen, ao sen
La-tinh: hasu
Hạ
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

Gợi vẻ đẹp thanh khiết, yên bình và cao quý. Hoa sen vươn lên từ bùn đất nhưng vẫn giữ được sự trong sạch, vì thế thường tượng trưng cho tâm hồn thanh tao, sức sống mạnh mẽ và khả năng vượt lên nghịch cảnh. Hình ảnh sen còn mang đến cảm giác tĩnh lặng, nhẹ nhàng của thiên nhiên mùa hè.

Chữ cái: S
Chi tiết →

Hoa mẫu đơn

Phiên âm: Hoa mẫu đơn
La-tinh: botan
Hạ
Nguyên văn:
牡丹
Ý nghĩa:

vẻ đẹp quý phái, lộng lẫy sự giàu sang, cao quý nét kiêu sa nhưng mong manh mùa xuân cuối hoặc đầu hè (thời điểm nở hoa) cái đẹp rực rỡ nhưng chóng tàn

Chữ cái: H
Chi tiết →

Đom đóm

Phiên âm: con đom đóm
La-tinh: hotaru
Hạ
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

đêm hè yên tĩnh ánh sáng nhỏ bé giữa bóng tối vẻ đẹp mong manh, thoáng chốc sự lãng mạn, hoài niệm cảm giác cô tịch nhưng dịu dàng

Chữ cái: D
Chi tiết →

Dế

Phiên âm: con dế
La-tinh: kirigirisu
Hạ
Nguyên văn:
蟋蟀
Ý nghĩa:

đêm thu tĩnh lặng âm thanh nhỏ bé giữa không gian vắng vẻ nỗi cô đơn, man mác buồn sự chuyển mùa, thời gian trôi đi vẻ đẹp giản dị của thiên nhiên

Chữ cái: D
Chi tiết →

Lúa

Phiên âm: cây lúa
La-tinh: ine
Hạ
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

cuộc sống nông thôn thanh bình sự cần cù, chăm chỉ của con người niềm hy vọng vào mùa màng tốt tươi nhịp sống hòa hợp với thiên nhiên vẻ đẹp giản dị của làng quê Nhật Bản

Chữ cái: L
Chi tiết →

Chim sơn ca

Phiên âm: Chim sơn ca
La-tinh: hibari
Xuân
Nguyên văn:
雲雀
Ý nghĩa:

Loài chim hót vang giữa không trung. Biểu tượng tự do, niềm vui và ánh sáng mùa xuân.

Chữ cái: C
Chi tiết →

Chim vân tước

Phiên âm: Chim vân tước
La-tinh: hibari
Xuân
Nguyên văn:
雲雀
Ý nghĩa:

Đôi khi “chim vân tước” cũng chỉ hibari, nhấn mạnh tiếng hót bay cao giữa trời xuân.

Chữ cái: C
Chi tiết →

Cây dương xỉ

Phiên âm: Cây dương xỉ
La-tinh: shida
Xuân
Nguyên văn:
羊歯
Ý nghĩa:

Mọc trong ẩm ướt, bóng râm. Gợi sức sống âm thầm, ẩn mình trong rừng xuân

Chữ cái: C
Chi tiết →

Trăng

Phiên âm: trăng
La-tinh: tsuki
Thu
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

Vẻ đẹp dịu dàng và thanh khiết của thiên nhiên. Ánh trăng sáng giữa đêm khuya tạo nên không gian yên tĩnh, giúp con người sống chậm lại và suy ngẫm. Trăng còn gợi nỗi nhớ, sự cô đơn và cảm nhận về thời gian luôn trôi đi không ngừng.

Chữ cái: T
Chi tiết →

Cây thông

Phiên âm: Cây thông
La-tinh: matsu
Xuân
Nguyên văn:
Ý nghĩa:

Xanh quanh năm, biểu tượng trường thọ, kiên định và tinh thần samurai. Trong thơ xuân, gợi sự bền bỉ trước đổi thay của mùa.

Chữ cái: C
Chi tiết →

Chuồn chuồn

Phiên âm: Chuồn chuồn
La-tinh: tonbo / tombo
Thu
Nguyên văn:
蜻蛉
Ý nghĩa:

Gợi cảm giác tự do, thanh thoát. Đồng thời, loài vật nhỏ bé này còn gợi nhớ về tuổi thơ và vẻ đẹp bình yên của thiên nhiên quê nhà.

Chữ cái: C
Chi tiết →

Chồi non

Phiên âm: Chồi non
La-tinh: wakame mê / me
Xuân
Nguyên văn:
芽 / 若芽
Ý nghĩa:

Tượng trưng cho sự tái sinh, khởi đầu, sức sống. Là một trong những hình ảnh quan trọng nhất của mùa xuân.

Chữ cái: C
Chi tiết →